ACTIC-GRA 50MG

72.000 ₫
Công dụng:
HỘP 4 VIÊN
ACTIV – GRA với thành phần là Sildenafil citrate, lactose, dicalci phosphate … điều trị hiệu quả chứng rối loạn cương dương hay còn gọi là chứng bất lực ở đàn ông.
Chi tiết công dụng

Mô tả sản phẩm

Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Dạng trình bày: Hộp 1 vỉ x 4 viên
Bảo quản: nơi khô mát, dưới 28oC, tránh ánh sáng trực tiếp.
Thành phần:

  • Sildenafil citrate tương đương sildenafil base 50mg
  • Tá dược: lactosedicalci phosphate, tinh bột ngô, cellulose vi tinh thể, polyvinyl pyrrolidon, hydroxypropylmethyl cellulose, polyethylene glycol 6000, silicon dioxid, talc, magnesi stearat, natriglycolat starch, indigotin…

Cơ chế tác dụng của ACTIV-GRA:

Quá trình sinh lý cương dương liên quan đến hệ thần kinh phó giao cảm, đó là gây ra sự giải phóng nitrơ oxid (NO) trong thể hang của dương vật. NO gắn kết với các receptor của enzym guanylat cyclase mà enzym này làm cho nồng độ của GMP vòng tăng lên, dẫn đến việc làm giãn cơ trơn ở thể hang và tăng lưu lượng máu tới thể hang, giúp dương vật cương cứng.
Sildenafil trong ACTIV – GRA là chất ức chế chọn lọc đối với enzym phosphodiesterase 5 (PDE5), PDE5 là chất chủ yếu có tác dụng làm thoái hoá GMP vòng ở thể hang. Cấu trúc phân tử của sildenafil tương tự như cấu trúc phân tử của GMP vòng và tác dụng như một chất gắn kết cạnh tranh của PDE5 tại thể hang, dẫn đến tăng cường GMP vòng và cương dương nhiều hơn. Nếu không có kích thích tình dục, sildenafil không thể tự gây cương dương do thiếu hoạt động của hệ NO/GMP vòng.

Chỉ địnhACTIV – GRA: điều trị rối loạn cương dương hay còn gọi là chứng bất lực ở đàn ông.

Chống chỉ định:

  • Trẻ em và phụ nữ: không dùng.
  • Bệnh nhân có tiền sử bệnh lý mạch vành, mạch não.
  • Người dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Liên quan đến những tác dụng đặc biệt của thuốc trên, con đường NO/cGMP, Sildenafil có thể làm hạ huyết áp. Do vậy, những bệnh nhân đang sử dụng các muối nitrat hữu cơ thường xuyên hay gián đoạn đều là đối tượng chống chỉ định.

Thận trọng:

  • Bệnh nhân tiền sử bị nhồi máu cơ tim, đột quị, loạn nhịp tim trong vòng 6 tháng. Bệnh nhân bị bệnh tim. Bệnh nhân bị huyết áp thấp hoặc huyết áp cao.
  • Bệnh nhân bị viêm võng mạc.
  • Thận trọng đối với bệnh nhân có bộ phận sinh dục biến dạng, có giải phẫu (góc cạnh, xơ hoá, bệnh Peyronie), các bệnh có thể dẫn đến cương đau (tế bào hồng cầu liềm, đau tuỷ xương, bệnh bạch cầu)
  • Khi hiện tượng cương dương kéo dài trên 4 giờ, phải cho bệnh nhân áp dụng ngay các biện pháp y tế.

Tác động của thuốc lên người lái xe và vận hành máy móc:
Nếu sử dụng thuốc làm thay đổi thị lực hay hoa mắt thì không nên lái xe hay vận hành máy móc trong thời gian sử dụng thuốc.

Thuốc không bảo vệ bệnh nhân trước các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
Tương tác thuốc:

  • Sildenafil được chuyển hoá chủ yếu qua cytocrom P450 3A4 và 2B9 do đó các thuốc ức chế cytocrom như cimetidine (ức chế không đặc hiệu), erythromycin, ketoconazol, itraconazol, ritonavir, saquinavir… (ức chế đặc hiệu) sẽ làm giảm thải trừ Sildenafil, do đó làm tăng nồng độ Sildenafil trong huyết tương.
  • Khi sử dụng đồng thời Sildenafil với các chất kích thích cytocrom P450 3A4, như rifampicin, nồng độ của thuốc trong huyết tương sẽ giảm.
  • Các antacid như magnesi hydroxid, nhôm hydroxid không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của Sildenafil citrat.

Liều dùng và cách dùng:

  • Liều thông thường là 50 mg, uống khoảng 1 giờ trước khi có quan hệ tình dục. Tuy nhiên có thể uống thuốc trong vòng từ nửa giờ đến 4 giờ trước khi quan hệ tình dục.
  • Tuỳ theo đáp ứng trên từng bệnh nhân mà có thể dùng liều từ 25 mg đến 100 mg.
  • Chỉ dùng thuốc 1 lần trong ngày.
  • Trong mọi trường hợp, nên tuân thủ sự hướng dẫn của thầy thuốc.

Tác dụng phụ có thể có:

  • Toàn thân: cũng như các loại thuốc khác có thể có phản ứng dị ứng.
  • Trên hệ tim mạch: có thể có tăng nhịp tim.
  • Trên hệ tiêu hoá: có thể có nôn, khô miệng…
  • Trên chuyển hoá: có thể có tăng cảm giác khát, tăng glucose huyết, tăng natri huyết, tăng ure huyết, phản xạ giảm glucose.
  • Trên hệ thần kinh: có thể có tăng trương lực,giảm phản xạ,.
  • Trên hệ hô hấp: có thể tăng phản xạ ho
  • Trên mắt: có thể có song hiếm gặp khô mắt, tăng nhãn áp.
  • Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc quá liều: 

  • Ở người bình thường, khi dùng liều cao (tới 80 mg), tác dụng phụ xuất hiện cũng tương tự như khi dùng ở liều thấp nhưng xảy ra nhanh hơn.
  • Trong những trường hợp quá liều, phải nhanh chóng áp dụng các biện pháp cần thiết để loại nhanh Sildenafil ra khỏi cơ thể. Tuy nhiên, không nên dùng biện pháp thẩm tách thận vì Sildenafil liên kết với protein huyết tương cao và nó cũng không thải trừ qua nước tiểu.

Những lưu ý đặc biệt và cảnh báo khi sử dụng thuốc:

  • Không nên sử dụng Sildenafil cho những người có tiền sử bệnh tim mạch.
  • //

Sản phẩm liên quan

Mã sản phẩm: BABY CARE DG HOAT CHAT TU NHIEN

43.000 ₫

Mã sản phẩm: DON008

1.840.000 ₫

Mã sản phẩm: REF003

68.000 ₫

Mã sản phẩm: JEX002

320.000 ₫